Untitled Document
Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thông thường; hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế và nông nghiệp phát triển nông thôn trên phương tiện là bảng, biển, panô có diện tích 40m2 trở lên
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm Quản lý Quảng cáo, hoặc gửi qua đường bưu điện;
+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm Quản lý Quảng cáo xem xét, kiểm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn.
+ Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Quản lý Quảng cáo tiến hành phân loại hồ sơ:
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo văn bản trả lời, Giám đốc Trung tâm trình lãnh đạo Sở ký gửi tổ chức, cá nhân kèm theo hồ sơ (nêu rõ lý do trả lại hồ sơ); nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cần bổ sung thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ (thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của phòng chuyên môn);
Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì làm văn bản trình lãnh đạo Sở ký gửi Sở Xây dựng có ý kiến thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo, hoặc Sở Y tế, Sở Thuỷ sản Nông lâm cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo;
Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Thuỷ sản Nông lâm tiến hành thẩm tra hồ sơ và có văn bản trả lời cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép. Trường hợp có ý kiến hướng dẫn hoặc không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 4: Tiếp nhận ý kiến của Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Thuỷ sản Nông lâm, phòng chuyên môn Trung tâm Quản lý Quảng cáo làm thủ tục đề xuất thu phí, lệ phí, cấp giấy phép, trình lãnh đạo Trung tâm xem, đề xuất lãnh đạo Sở ký cấp giấy phép (trường hợp các Sở có ý kiến chấp thuận); hoặc soạn văn bản để lãnh đạo Trung tâm Quản lý Quảng cáo trình Lãnh đạo Sở ký gửi tổ chức, cá nhân (trường hợp các Sở có ý kiến hướng dẫn hoặc không chấp thuận).
+ Bước 5: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thu phí, lệ phí theo quy định và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân khi đến thời gian hẹn.
- Cách thức thực hiện:Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm Quản lý Quảng cáo, hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu quy định).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo.
- 02 mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức.
- Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thông thường: Phải có bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hoá với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá.
- Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế: Tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ mà phải có một trong các loại giấy tờ sau:
Đối với quảng cáo thuốc dùng cho người; vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo của các cơ quan thuộc Bộ Y tế;
Đối với quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài; của các cơ sở có thầy thuốc nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh bằng y học hiện đại, y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng có cơ sở trên địa bàn phải có bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề còn hiệu lực do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp;
Đối với quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có vốn đầu tư nước ngoài; thiết bị y tế nhập khẩu, thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có bản sao các tài liệu về kỹ thuật (nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt) do nhà sản xuất ban hành đã được cơ quan quản lý trang thiết bị y tế nước sản xuất chấp nhận hoặc cấp phép lưu hành;
Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm không có Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo của các cơ quan thuộc Bộ Y tế thì phải có bản sao tiêu chuẩn cơ sở và Giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan y tế có thẩm quyền;
Đối với quảng cáo mỹ phẩm sản xuất trong nước phải có bản sao Phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá và Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá. Đối với quảng cáo mỹ phẩm nhập khẩu phải có bản sao Giấy phép lưu hành mỹ phẩm và Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm của các cơ quan y tế có thẩm quyền;
- Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ mà phải có một trong các loại giấy tờ sau:
Đối với quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký, hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt;
Đối với quảng cáo thuốc thú y phải có bản sao Giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính sản phẩm;
Đối với quảng cáo các loại giống cây trồng, giống vật nuôi, cây giống, con giống phải có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định giống vật nuôi, giống cây trồng nhập nội;
Đối với quảng cáo phân bón và sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có bản sao Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.
- Bản sao có công chứng một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
Trong trường hợp thuê đất, chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo phải có văn bản thoả thuận hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo; trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước.
Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của đơn vị thiết kế có tư cách pháp nhân và của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.
02 ảnh màu, cỡ 12cm x 15cm (01 ảnh chụp thực tế toàn bộ công trình, 01 ảnh mô tả vị trí lắp đặt). Trên ảnh có chữ ký của cá nhân xin phép hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:15 ngày làm việctính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân. Cụ thể như sau:
+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Quản lý Quảng cáo: 01 ngày;
+ Phòng chuyên môn Trung tâm Quản lý Quảng cáo: 02 ngày;
+ Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Thủy sản Nông lâm thẩm tra hồ sơ: 10 ngày;
+ Lãnh đạo Sở xem xét, ký giấy phép: 1,5 ngày;
+ Văn thư vào số, photo đóng dấu và trả giấy phép cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm Quản lý Quảng cáo: 0,5 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trung tâm Quản lý Quảng cáo.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Quản lý Quảng cáo.
+ Cơ quan phối hợp:
- Sở Xây dựng;
- Sở Y tế;
- Sở Thuỷ sản Nông lâm.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
- Lệ phí, phí: Có
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Pháp lệnh quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Có hiệu lực từ ngày 01-5-2002.
+ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo.
+ Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. Có hiệu lực từ ngày 16-02-2006.
+ Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17-11-2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12-7-2005 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế.
+ Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá -Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2003/NĐ-CP.
+ Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 8/12/2005 của Bộ Văn hoá - Thông tin sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá -Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2003/NĐ-CP.
+ Thông tư số 64/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/7/2008 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Có hiệu lực kể từ ngày 17-8-2008.
+ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Y Tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế;
+ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT- BYT- BNN&PTNT-BXD ngày 28/2/2007 của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo.
+ Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ngày 06-11-2006 ban hành Quy định một số vấn đề về hoạt động quảng cáo và viết, đặt biển hiệu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Có hiu lực từ ngày 16-11-2006.
+ Quyết định số 213/2004/QĐ-UB ngày 30-12-2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm 2005. (Văn bản này vẫn còn hiệu lực)