Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quận Cẩm Lệ đến năm 2020

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quận Cẩm Lệ đến năm 2020 với các nội dung như sau: 

1. Mục tiêu phát triển:

a) Mục tiêu tổng quát:

Phấn đấu đến năm 2020 Cẩm Lệ trở thành quận phát triển khá của thành phố Đà Nẵng với GDP bình quân đầu người cao hơn mức trung bình chung của thành phố Đà Nẵng và của cả nước; cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng “Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp và tiến tới cơ cấu “Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp” vào năm 2015; có kết cấu hạ tầng đồng bộ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại I.

b) Mục tiêu cụ thể:

* Về kinh tế:


- Tăng trưởng kinh tế bình quân 13 - 14% giai đoạn 2011- 2015; 15 - 16% giai đoạn 2016 - 2020;

- Cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp đến năm 2015 là: 48,1% - 51,1% - 0,8%; đến năm 2020 là: 44,8% - 54,9% - 0,3%;

- Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn tăng bình quân  25 - 26% cho cả giai đoạn 2011 - 2020;

- Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2015 đạt 1.900 - 2.000 USD; đến năm 2020 đạt  3.000  3.500 USD;

* Về xã hội:

- Hàng năm giải quyết việc làm cho 1500 - 2000 người/năm;

- Duy trì tỷ suất sinh ở mức dưới 1%/năm.

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 5% vào năm 2020.

- Đến năm 2010 phấn đấu 80% phường phổ cập trung học phổ thông, 70% trường phổ thông và 20% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo khoảng 90% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông;

* Về môi trường

- Xây dựng quận Cẩm Lệ trở thành “Quận môi trường” vào năm 2020.

- 100% dân số nội thành và 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch sinh hoạt vào năm 2015.

- Tỷ lệ thu gom và xử lý hợp vệ sinh chất thải rắn đạt 100% vào năm 2015 và trên 95% chất thải rắn được tái chế vào năm 2020.

- Đến năm 2020, 100% nước thải công nghiệp và sinh hoạt được xử lý.

- Phát triển diện tích không gian xanh đô thị, hợp lý về tỷ lệ và chủng loại cây, phấn đấu đạt 9 - 10 m2/người vào năm 2020.

2. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực:

2.1. Ngành Công nghiệp - xây dựng


Đẩy mạnh phát triển ngành Công nghiệp - Xây dựng với mức tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 13% giai đoạn 2011 - 2015 và 14% giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung phát triển một số lĩnh vực công nghiệp có thế mạnh như công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp sản xuất giầy da, may mặc và các loại công nghiệp sử dụng nhiều lao động. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác. Cùng với thành phố đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải toả, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Hoà Cầm để sớm đưa vào khai thác.

2.2. Ngành dịch vụ

Phấn đấu đến năm 2015 nền kinh tế chuyển sang cơ cấu Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp;giai đoạn 2011 - 2015 tăng 14%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 tăng 15%/năm. Đến năm 2015 ngành dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng chi phối toàn bộ nền kinh tế.

Xây dựng ngành thương mại - dịch vụ phát triển văn minh, hiện đại gắn với phát triển chung của Thành phố. Khuyến khích, định hướng và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đầu tư xây dựng các siêu thị mini, các cửa hàng phân phối, cửa hàng tự chọn, đại lý cấp 2, 3, cửa hàng bán lẻ cho các công ty lớn ở các trục đường lớn như Ông Ích Đường, Trường Chinh, đường ven sông Tuyên Sơn - Tuý Loan, quốc lộ 14B,.. trong các khu chợ, phố chợ Cẩm Lệ, các khu tái định cư có mật độ dân cư đông.

Hình thành các loại hình du lịch văn hoá truyền thống như khai thác du lịch đối với các di tích: Đài tưởng niệm liệt sỹ huyện Hoà Vang, (Nghĩa Trũng Khuê Trung), Đình làng Lỗ Giáng, Khu đô thị sinh thái Hoà Xuân, khu đảo nổi Khuê Trung và tuyến đường ven sông Tuyên Sơn – Tuý Loan…

 2.3. Nông nghiệp

Xây dựng ngành nông nghiệp của quận theo hướng đô thị, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất, chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng theo hướng không còn sản xuất lúa chuyển sang sản xuất các mặt hàng nông sản có giá trị cao theo hướng phục vụ đô thị như: rau sạch, hoa, cây cảnh

2.4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực và lĩnh vực văn hóa - xã hội

2.4.1. Giáo dục - Đào tạo


Tiếp tục mở rộng quy mô giáo dục - đào tạo, triển khai sâu rộng chủ trương xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các loại hình trường lớp, phát triển mạnh loại hình tư thục ở mầm non, PTTH và dạy nghề:

- Đến năm 2010, đảm bảo tối thiểu 20% cháu trong độ tuổi ra nhà trẻ, trên 70% cháu trong độ tuổi ra mẫu giáo, 100% cháu trong độ tuổi học tiểu học, 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học được vào học THCS và 90% tốt nghiệp THCS được vào học PTTH.

- Đến năm 2020, đảm bảo tối thiểu 30% cháu trong độ tuổi ra nhà trẻ, trên 80% cháu trong độ tuổi ra mẫu giáo, 100% cháu trong độ tuổi học tiểu học, 100% học sinh bình thường hoàn thành chương trình tiểu học được vào học THCS và 95% tốt nghiệp THCS vào học THPT và trung học nghề

2.4.2. Y tế

- Tỷ lệ trẻ em sơ sinh có trọng lượng dưới 2.500 gam giảm xuống dưới 3% vào năm 2010, dưới 1% vào năm 2020.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10% vào năm 2010, dưới 5% vào năm 2020

- Chiều cao trung bình của thanh niên đạt từ 1,65m trở lên.

- Có 6-7 bác sỹ và 1 dược sỹ đại học/10.000 dân.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 giảm xuống còn 1%, năm 2020 giảm còn 0,8%

- Tuổi thọ trung bình: 75 tuổi.

- 100% trạm y tế phường đạt chuẩn quốc gia.

Mở rộng và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, kịp thời phát hiện và khống chế dịch bệnh mới phát sinh. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

2.4.3. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

 Đẩy mạnh thực hiện chương trình “Có nếp sống văn hoá văn minh đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Xây dựng thể thao phong trào và thể thao thành tích cao. Thực hiện xã hội hoá hoạt động văn hoá thông tin-thể dục thể thao.

2.4.4. Các vấn đề xã hội khác

Giải quyết việc làm, tiếp tục thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với nước, giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng trong diện chính sách. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác đền ơn đáp nghĩa. Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội.

2.5. Phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1. Định hướng phát triển giao thông vận tải


Nâng cấp, mở rộng để sử dụng triệt để hạ tầng giao thông hiện có. Đầu tư xây dựng ở những khu vực cần thiết nhằm phát triển kinh tế và tạo mạng lưới liên hoàn giữa đường bộ, đường sắt, đường sông và sân bay.

a) Đường bộ

Nâng cấp tuyến quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B đạt tiêu chuẩn cấp I với 4 làn xe; hoàn thiện tuyến đường ven sông Tuyên Sơn - Túy Loan; quy hoạch và từng bước đầu tư mạng lưới giao thông  đô thị hiện đại kể cả giao thông trên cao và giao thông dưới mặt đất; đầu tư  xây dựng cầu vượt tại Dốc Võng Hòa Thọ Tây - điểm giao cắt với quốc lộ 14B; nâng cấp các nút giao thông nội đô và một số tuyến giao thông tại các phường như: đường Lê Trọng Tấn, Nguyễn Công Hoan, Tôn Đản v.v. Xây dựng một số cầu: Hòa Xuân, Nguyễn Hữu Thọ, xây dựng đường vành đai, kè bờ sông từ sông Cẩm Lệ đến sông Cổ Cò,

Thực hiện nâng cấp mở rộng, khớp nối cơ sở hạ tầng giao thông giữa phần quy hoạch chỉnh trang với quy hoạch chung của thành phố.

b) Đường hàng không

Theo quy hoạch chung của thành phố trong hành lang của phễu bay, công trình xây dựng công cộng, công sở và tư nhân không được xây dựng quá 2 tầng. Các công trình cơ sở hạ tầng khác như điện, bưu chính viễn thông... không được vượt quá chiều cao cho phép ảnh hưởng đến đường bay của sân bay Đà Nẵng.

c) Đường sắt

Đường sắt Bắc - Nam: Kiến nghị Trung ương sớm quy hoạch di dời ra ven đường ranh giới quận và đi sát chân núi Phước Tường, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông nội đô của quận phát triển.

2.5.2)Bưu chính Viễn thông

Cải tạo nâng cấp các tổng đài hiện có trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu tăng thêm thuê bao, phấn đấu đến năm 2010 đạt mật độ 70-75 máy điện thoại/100 dân, trong đó thuê bao cố định là 35-40 máy/100 dân.

2.5.3) Cấp điện

Sau năm 2010 sẽ bổ sung thêm một trạm biến áp 220 KVA để phục vụ cho khu công nghiệp Hoà Cầm và các cụm công nghiệp khác.

2.5.4) Cấp, thoát nước

Phấn đấu đến năm 2010 nước sạch đáp ứng được trên 80%, đến năm 2020 đáp ứng 100% số hộ trên địa bàn. Hệ thống cấp nước được đầu tư đồng bộ với các khu dân cư quy hoạch mới.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt và nước bẩn của quận Cẩm Lệ được xử lý theo nguyên tắc chung bằng cách thu gom theo hệ thống cống bao và giếng tràn (để tách nước bẩn). Sau đó đưa nước bẩn về trạm xử lý trước khi xả ra sông

3.Các giải pháp chủ yếu:

3.1. Nhu cầu và huy động nguồn vốn đầu tư


Nhu cầu vốn đầu tư cần khoảng 5.600 tỷ đồng thời kỳ 2011-2015 và thời kỳ 2016-2020 khoảng 11.900 tỷ đồng. 

Mở rộng các kênh và các biện pháp huy động vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa các nguồn vốn, trong đó đặc biệt chú ý các biện pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trục tiếp nước ngoài (FDI); tăng cường các biện pháp để nâng cao khoản vốn vay ODA phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng; tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, bảo đảm huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế; đẩy mạnh thực hiện Luật đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để huy động nguồn vốn đầu tư từ dân cư và doanh nghiệp; xúc tiến, quảng bá cơ hội đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực      

Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề và sức khoẻ cho người lao động. Khuyến khích nhiều hình thức dạy nghề với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt tăng tính cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo và dạy nghề. Xây dựng các chương trình giới thiệu việc làm và tổ chức các ngày việc làm cũng như xúc tiến các hoạt động xuất khẩu lao động. Có các chính sách đãi ngộ cụ thể và hợp lý để thu hút lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật và lao động lành nghề cho các ngành của quận.

3.3. Khoa học, công nghệ, môi trường

Đổi mới hoạt động của hệ thống quản lý khoa học và công nghệ hướng mạnh về phục vụ cơ sở. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa khọc và công nghệ nhất là trong lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và công nghệ thông tin. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong các khu vực hành chính, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh.

3.4 Cơ chế, chính sách

Tổ chức triển khai thực hiện và cụ thể hoá các quy định, chính sách về phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước, của thành phố trên địa bàn quận Cẩm Lệ. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật  Mở rộng việc thực hiện cơ chế “một cửa” ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước, theo hướng giao cho một cơ quan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục trên cơ sở có quy chế, quy định về phối hợp giải quyết. Tiếp tục rà soát, sửa đổi những thủ tục, loại bỏ những giấy tờ không cần thiết, những quy định, quy chế không còn phù hợp, rút ngắn thời gian giải quyết các công việc.

3.5. Tăng cường hợp tác, phối hợp với các quận, huyện trong thành phố

Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các quận khác trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của nhau để cùng phát triển, hai bên cùng có lợi.

 Kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp của các địa phương có thể tham gia đầu tư xây dựng hợp tác và kêu gọi đầu tư đến các khu công nghiệp, các khu du lịch, đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hoặc làm dịch vụ phục vụ khu công nghiệp.

3.6. Tổ chức thực hiện quy hoạch

Sau khi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận đến năm 2020 được phê duyệt, công khai hoá quy hoạch thông qua công tác tuyên truyền, triển lãm để nhân dân toàn quận và các nhà đầu tư trong và ngoài nước biết, giới thiệu rộng rãi định hướng phát triển các cơ hội đầu tư trên địa bàn quận để đẩy mạnh việc thu hút đầu tư; cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch 5 năm và hằng năm; xây dựng các chương trình phát triển ngành từng thời kỳ theo định hướng quy hoạch. Đồng thời thường xuyên cấp nhật, tổng kết đánh giá sự phù hợp và không phù hợp với thực tế để kịp trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

Có cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của quận, nhằm huy động được các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động vốn, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.       
 

Login